Bài viết dưới đây toasanguocmo.vn xin tổng hợp 4 Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định có đáp án lời giải các bạn cùng tham khảo nhé.

Bạn đang xem: Bài tập thanh lý tài sản cố định

*

Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định 1:

Có tài liệu về TSCĐ tại một Công ty trong tháng 6/N ( 1.000 đồng ):

Ngày 7, nhận vốn góp liên doanh dài hạn của công ty V bằng một TSCĐ dùng cho sản xuất theo giá thỏa thuận như sau :

– Nhà xưởng sản xuất : 300.000 , thờ gian sử dụng 10 năm:

– Thiết bị sản xuất : 360.000, thời gian sử dụng 5 năm.

– Bằng sáng chế : 600.000, thời gian khai thác 5 năm.

Ngày 10, tiến hành mua một dây chuyền sản xuất của công ty K dùng cho phân xưởng sản xuất .Giá mua phải trả theo hóa đơn ( cả thuế GTGT 5%) 425.880.; trong đó : giá trị hữu hình của thiết bị sản xuất 315.000 ( khấu hao trong 8 năm ); giá trị vô hình của công nghệ chuyển giao 110.880 ( khấu hao trong 4 năm ). Chi phí lắp đặt chạy thử thiết bị đã chi bằng tiền tạm ứng ( cả thuế GTGT 5% ) là 12.600. Tiền mua Công ty đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn 50%. Còn lại thanh toán bằng chuyển khoản thuộc quỹ đầu tư phát triển.

Ngày 13, Công ty tiến hành thuê ngắn hạn của công ty M một thiết bị dùng cho bộ phận bán hàng. Giá trị TSCĐ thuê 240.000. Thời gian thuê đến hết tháng 10/N. Tiền thuê đã trả toàn bộ ( kể cả thuế GTGT 10% ) bằng tiền vay ngắn hạn 16.500.Ngày 16, phát sinh các nghiệp vụ :Thanh lý một nhà kho của phân xưởng sản xuất , đã khấu hao hết từ tháng 5 /N., nguyên giá 48.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 12%. Chi phí thanh lý đã chi bằng tiền mặt 5.000, phế liệu thu hồi nhập kho 10.000.Gửi một thiết bị sản xuất đi tham gia liên kết dài hạn với Công ty B , nguyên giá

300.000 ; giá trị hao mòn lũy kế 55.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%. Giá trị vốn góp được Công ty B ghi nhận là 320.000, tương ứng 21% quyền kiểm soát.

Ngày 19 , mua một thiết bị quản lý sự dụng cho văn phòng Công ty. Giá mua ( cả thuế GTGT 5% ) là 315.000, đã trả bằng tiền gửi ngân hàng. Chi phí vận chuyển , bốc dỡ , lắp đặt đã chi bằng tiền mặt 2.100 ( cả thuế GTGT 5%). Tỷ lệ khấu hao bình quân năm của TSCĐ là 15 % và thiết bị đầu tư bằng nguồn vốn kinh doanh..Ngày 22, nghiệm thu nhà văn phòng quản lý do bộ phận XDCB bàn giao. Giá quyết toán của ngôi nhà là 1.000.800, vốn xây dựng công trình là nguồn vốn đầu tư XDCB. Thời gian tính khấu hao 20 năm.Ngày 25, tiến hành nghiệm thu công trình sửa chữa nâng cấp một quầy hàng của bộ phận bán hàng bằng nguồn vốn khấu hao. Chi phí sửa chữa nâng cấp thuê ngoài chưa trả cho công ty V ( cả thuế GTGT 5% ) là 189.000. Dự kiến sau khi sửa chữa xong , TSCĐ này sẽ sử dụng trong vòng 5 năm nữa. Được biết nguyên giá TSCĐ trước khi sửa chữa là 300.000, hao mòn lũy kế 240.000, tỷ lệ khấu hao bình quân năm 10%.Ngày 28, tiến hành nghiệm thu một thiết bị sản xuất thuê ngoài sửa chữa lớn đã hoàn thành, bàn giao cho bộ phận sử dụng. Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài chưa trả cho công ty W ( cả thuế GTGT 5% ) là 56.700. Được biết DN đã trích trước chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch của thiết bị này là 50.000.

Yêu cầu:

Định khoản các nghiệp vụ nêu trênXác định mức khấu hao tăng, giảm theo từng bộ phận trong tháng 6/N, biết DN tính khấu hao theo ngày và tháng 6/N có 30 ngày.Xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 6/N biết:

-Tháng 5/N không có biến động tăng giảm TSCĐ

Mức khấu hao TSCĐ đã trích trong tháng 5/N ở bộ phận sản xuất : 30.000, bán hàng

7.000, quản lý DN 10.000.

Giả sử tháng 7/N không có biến động về TSCĐ . Hãy xác định mức khấu hao TSCĐ trích trong tháng 7 ở từng bộ phận.

Giải

1.Định khoản các nghiệp vụ nêu trên:

1)

Nợ TK 211: 660.000

-2111: 300.000

-2112 : 360.00

Nợ TK 213 ( 2133) : 600.000

-Có TK 411 (V): 1.260.000

2a)

Nợ TK 211( 2112) : 300.000

Nợ TK 213( 2138) : 105.600

Nợ TK 133( 1332) : 20.280

-Có TK 331( K) : 425.880

2b)

Nợ TK 331( K) : 425.880

-Có TK 341: 212.940

-Có TK 112: 212.940

2c)

Nợ TK 211 ( 2113) : 12.000

Nợ TK 133( 1332) : 600

-Có TK 141 : 12.600

2d)

Nợ TK 414 : 204.660

-Có TK 411: 204.600

3a)

Nợ TK 001 : 240.000

3b)

Nợ TK 641 ( 6417): 15.000

Nợ TK 133( 1331) : 1.500

-Có TK 311 : 16.500

4a)

Nợ TK 214( 2141) : 48.00

-Có TK 211 ( 2112): 48.000

4b)

Nợ TK 811: 5.000

-Có TK 111: 5.000

4c)

Nợ TK 152( phế liệu) : 10.000

-Có TK 711: 10.000

Nợ TK 223 (B): 320.000

Nợ TK 214( 2141) : 55.000

-Có TK 711: 75.000

-Có TK 211( 2112): 300.000

5a)

Nợ TK 211( 2114) : 300.000

Nợ TK 133( 1332) : 15.000

-Có TK 112: 315.000

5b)

Nợ TK 211( 2114): 2.000

Nợ TK 133 ( 1332) : 100

-Có TK 111: 2.100

6a)

Nợ TK 211(2111) : 1.000.800

-Có TK 241( 2412) : 1.000.800

6b)

Nợ TK 441: 1.000.800

-Có TK 411 : 1.000.800

7a)

Nợ TK 241( 2413) : 180.000

Nợ TK 133( 1332): 9.000

-Có TK 331 ( V) : 189.000

7b)

Nợ TK 211( 2111): 180.000

-Có TK 214(2143): 180.000

8a)

Nợ TK 241( 2412) : 54.000

Nợ TK 133 ( 1331): 2.700

-Có TK 331 ( W): 56.700

8b)

Nợ TK 335: 54.000

-Có TK 241( 2413): 54.000

8c)

Nợ TK 627: 4.000

-Có TK 335: 4.000

Yêu cầu 2:

Mức khấu hao TSCĐ tăng trong tháng 6/N tại:

Bộ phận bán hàng: (60.000 + 180.000) *6/( 5*12*30) = 800;Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 302.000*15%*12/( 12*30) +1.000.800*9/ ( 20*12*30) = 1.510 + 1251= 2.761Bộ phận sản xuất : 300.000*24/ ( 10*12*30) + 360.000* 24/( 5*12*30) + 600.000*24/ (5*12*30) + 312.000*21/(8*12*30) + 105.600*21/(4*12*30)= 2.000 + 4.800 + 8.000 + 2.275 + 1540 = 18.615

Mức khấu hao TSCĐ giảm trong tháng 6/N tại:

Bộ phận sản xuất: 300.000 *10%*15/(12*30) = 1.250Bộ phận bán hàng : 300.000 * 10% *6/ ( 12*30) = 500

Bộ phận sản xuất : 30.000 + 18.615 – 1.250 = 47.365Bộ phận bán hàng : 7.000 + 800 – 500 = 7.300Bộ phận quản lý doanh nghiệp : 10.000 + 2.761 = 12.761 Yêu cầu 4

Mức khấu hao tài sản cố định trích trong tháng 7/N:

Bộ phận sản xuất : 30.000 + 300.000*(10*12) + 360.000/ ( 5*12) + 600.000 /( 5*12) + 312.000/ ( 8*12) + 105.600/(4*12) – 300.000* 10%/12= 30.000 + 2.500 + 6.000 + 10.000 + 3250 + 2200 – 2500 = 51.450.Bộ phận bán hàng : 7.000 + ( 60.000 + 180.000 )/(5*12) – 300.000 *10%/12 = 7.000 +

4.000 – 2.500 = 8.500

Bộ phận quản lý doanh nghiệp: 10.000 + 302.000*15%/12 + 1.000.800/(20*12) =

10.000 + 3.775 + 4170 = 17.945

Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định 2:

 

Có tài liệu tại 1 Doanh nghiệp SX tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong quý 1 năm N như sau: (đơn vị tính: đồng)

Mua 1 máy móc thiết bị của công ty A bằng quỹ đầu tư phát triển giá mua chưa tính thuế GTGT: 100.000.000, thuế suất thuế GTGT: 10%. Chi phí lắp đặt chi bằng tiền mặt: 8.000.000

Rút TGNH thanh toán tiền mua TSCĐ trên, biết rằng do thanh toán tiền trước thời hạn quy định nên DN được hưởng chiết khấu thanh toán: 1.000.000

Mua 1 xe ca để đưa rước công nhân giá mua chưa thuế GTGT: 50.000.000, thuế suất thuế GTGT: 10%. DN đã thanh toán tiền cho đơn vị bán bằng chuyển khoản.

Mua 1 số TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý giá thanh toán theo hóa đơn GTGT chưa tính thuế: 22.000.000, đã thanh toán bằng tiền mặt

Vay dài hạn ngân hàng để mua sắm 1 phương tiện vận tải phục vụ cho sản xuất theo hóa đơn GTGT chưa tính thuế: 280.000.000, thuế GTGT 28.000.000

Mua 1 TSCĐ phục vụ sản xuất bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản theo phương thức trả chậm trong 6 tháng giá mua trả tiền ngay (chưa tính thuế và lãi): 240.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, lãi trả chậm: 2.400.000

Trong quý 1, thực thanh toán tiền mua TSCĐ trên cho người bán bằng TGNH, đồng thời phân bổ lãi trả chậm vào chi phí theo từng kỳ thanh toán.

Khóa học Kế toán tổng hợp thực hành

Giảm 980,000₫

Đăng ký ngay!

Yêu cầu:

Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Cho biết bộ chứng từ của từng nghiệp vụ và ghi sổ sách các tài khoản liên quan

Bài giải:

Mua 1 máy móc thiết bị của công ty A bằng quỹ đầu tư phát triển giá mua chưa tính thuế GTGT: 100.000.000, thuế suất thuế GTGT: 10%. Chi phí lắp đặt chi bằng tiền mặt: 8.000.000

Định khoản

Nợ TK 2112: 100.000.000

Nợ TK 1332: 10.000.000

Có TK 331A: 110.000.000

Nợ TK 2112: 8.000.000

Có TK 111: 8.000.000

Nợ TK 414: 108.000.000

Có TK 411: 108.000.000

Bộ chứng từ:

Định khoản 1

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản, phiếu xuất kho bên bán, thẻ tài sản cố định

Định khoản 2

+ Chứng từ kế toán: phiếu chi

+ Chứng từ gốc: hóa đơn bán hàng

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 2112, 1332, 111

+ Sổ chi tiết 331A

Rút TGNH thanh toán tiền mua TSCĐ trên, biết rằng do thanh toán tiền trước thời hạn quy định nên DN được hưởng chiết khấu thanh toán: 1.000.000

Định khoản

Nợ TK 331A: 110.000.000

Có TK 515: 1.000.000

Có TK 112: 109.000.000

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập, phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hóa đơn, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ chi tiết 331A

+ Sổ cái TK 331, 515, 112

Mua 1 xe ca để đưa rước công nhân giá mua chưa thuế GTGT: 50.000.000, thuế suất thuế GTGT: 10%. DN đã thanh toán tiền cho đơn vị bán bằng chuyển khoản.

Định khoản

Nợ TK 2113: 50.000.000

Nợ TK 1332: 5.000.000

Có TK 112: 55.000.000

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập

+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản, phiếu xuất kho bên bán, thẻ tài sản cố định, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 2113, 1332, 112

Mua 1 số TSCĐ phục vụ cho công tác quản lý bằng quỹ phục lợi giá thanh toán theo hóa đơn bán hàng là 32.000.000, đã thanh toán bằng tiền mặt

Định khoản

Nợ TK 211: 32.000.000

Có TK 111: 32.100.000

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu chi

+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản, phiếu xuất kho bên bán, thẻ tài sản cố định

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ chi tiết 152A, 331M

+ Sổ cái TK 152, 133, 111, 331

Vay dài hạn ngân hàng để mua sắm 1 phương tiện vận tải của công ty B phục vụ cho sản xuất theo hóa đơn GTGT chưa tính thuế: 280.000.000, thuế GTGT 28.000.000

Định khoản

Nợ TK 2112: 280.000.000

Nợ TK 1332: 28.000.000

Có TK 331B: 308.000.000

Nợ TK 331B: 308.000.000

Có TK 3411: 308.000.000

Bộ chứng từ:

Định khoản 1

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hợp đồng vay, giấy nhận nợ

Định khoản 2

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản, phiếu xuất kho bên bán, thẻ tài sản cố định

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 2112, 1332, 331, 3411

+ Sổ chi tiết 331B

Mua 1 TSCĐ của công ty A phục vụ sản xuất bằng nguồn vốn xây dựng cơ bản theo phương thức trả chậm trong 6 tháng giá mua trả tiền ngay (chưa tính thuế và lãi): 240.000.000, thuế suất thuế GTGT 10%, lãi trả chậm: 2.400.000

Trong quý 1, thực thanh toán tiền mua TSCĐ trên cho người bán bằng TGNH, đồng thời phân bổ lãi trả chậm vào chi phí theo từng kỳ thanh toán.

Định khoản

Nợ TK 211: 240.000.000

Nợ TK 1332: 24.000.000

Nợ TK 2421: 2.400.000

Có TK 331A: 266.400.000

Nợ TK 331A: 266.400.000

Có TK 112: 266.400.000

Nợ TK 635: 400.000 (= 2.400.000/6)

Có TK 242: 400.000

Nợ TK 441: 266.400.000

Có TK 411: 266.400.000

Bộ chứng từ:

Định khoản 1

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao nhận tài sản, phiếu xuất kho bên bán, thẻ tài sản cố định

Định khoản 2

+ Chứng từ kế toán: giấy báo nợ kế toán lập

+ Chứng từ gốc: hóa đơn, giấy báo nợ ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

Định khoản 3

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: bảng phân bổ chi phí trả trước

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 211, 1332, 331, 242, 635, 411, 441

+ Sổ chi tiết 331A

 

Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định 3:

Có 1 tài liệu tại 1 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong kỳ hạch toán như sau. (đơn vị tính: đồng)

Thanh lý 1 TSCĐ đã hư hỏng có nguyên giá 86 triệu, đã hao mòn 85 triệu. Chi phí tổ chức thanh lý bằng tiền mặt 300 ngàn đồng. Kết quả thanh lý thu được 1 số phế liệu thu hồi bán bằng tiền mặt: 2.2 triệu.

Sửa chữa thường xuyên 1 số MMTB dùng ở phân xưởng sản xuất với chi phí sửa chữa thực tế phát sinh gồm:

+ Phụ tùng thay thế: 2.2 triệu

+ Các vật liệu khác: 600 ngàn đồng

+ Chi phí khác bằng tiền mặt: 1 triệu đồng

Theo kết quả kiểm kê TSCĐ cuối kỳ:

+ Phát hiện mất 1 TSCĐ hữu hình đang sử dụng ở bộ phận sản xuất có nguyên giá 136 triệu, đã khấu hao: 126 triệu, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.

Xem thêm: 5 App Ứng Dụng Giải Bài Tập Vật Lý Tốt Nhất Hiện Nay, Mục Lục Giải Sbt Vật Lý 7 Ngắn Nhất

+ Phát hiện thừa 1 TSCĐ đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, do kế toán quên chưa ghi sổ kế toán, biết TS này có nguyên giá 60 triệu, thời gian sử dụng 4 năm, đã phục vụ vận chuyển sản phẩm tiêu thụ được 1 tháng.

Theo kết quả xử lý của cấp trên, thiệt hại do mất TSCĐ bắt tổ sản xuất bồi thường toàn bộ, bằng cách trừ dần vào lương của công nhân trong tổ, bắt đầu từ tháng này.

Yêu cầu:

Định khoản kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên

Cho biết bộ chứng từ của từng nghiệp vụ và ghi sổ sách các tài khoản liên quan

Bài giải:

1.Thanh lý 1 TSCĐ đã hư hỏng có nguyên giá 86 triệu, đã hao mòn 85 triệu. Chi phí tổ chức thanh lý bằng tiền mặt 300 ngàn đồng.

Kết quả thanh lý thu được 1 số phế liệu thu hồi bán bằng tiền mặt bao gồm thuế GTGT 10%: 2.2 triệu.

Định khoản

Nợ TK 811: 1.000.000

Nợ TK 214: 85.000.000

Có TK 211: 86.000.000

Nợ TK 811: 300.000

Có TK 111: 300.000

Nợ TK 111: 2.200.000

Có TK 711: 2.000.000

Có TK 133: 200.000

Bộ chứng từ:

Định khoản 1

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: hóa đơn, biên bản thanh lý tài sản

Định khoản 2

+ Chứng từ kế toán: phiếu chi

+ Chứng từ gốc: hóa đơn

Định khoản 3

+ Chứng từ kế toán: phiếu thu

+ Chứng từ gốc: hóa đơn

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 2112, 1332, 111

+ Sổ chi tiết 331A

Sửa chữa thường xuyên 1 số MMTB dùng ở phân xưởng sản xuất với chi phí sửa chữa thực tế phát sinh gồm:

+ Phụ tùng thay thế: 2.2 triệu

+ Các vật liệu khác: 600 ngàn đồng

+ Chi phí khác bằng tiền mặt: 1 triệu đồng

Định khoản

Nợ TK 627: 3.800.000

Có TK 1534: 2.200.000

Có TK 152: 600.000

Có TK 111: 1.000.000

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán, phiếu chi

+ Chứng từ gốc: hóa đơn

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 627, 1534, 152, 111

Theo kết quả kiểm kê TSCĐ cuối kỳ:

+ Phát hiện mất 1 TSCĐ hữu hình đang sử dụng ở bộ phận sản xuất có nguyên giá 136 triệu, đã khấu hao: 126 triệu, chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý.

+ Phát hiện thừa 1 TSCĐ đang sử dụng ở bộ phận bán hàng, do kế toán quên chưa ghi sổ kế toán, biết TS này có nguyên giá 60 triệu, thời gian sử dụng 4 năm, đã phục vụ vận chuyển sản phẩm tiêu thụ được 1 tháng.

Định khoản

Nợ TK 214: 126.000.000

Nợ TK 1381: 10.000.000

Có TK 211: 136.000.000

Nợ TK 211: 60.000.000

Có TK 214: 1.250.000

Có TK 3381: 58.750.000

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: biên bản kiểm kê TSCĐ

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 214, 1381, 211, 214, 3381

Theo kết quả xử lý của cấp trên, thiệt hại do mất TSCĐ bắt tổ sản xuất bồi thường toàn bộ, bằng cách trừ dần vào lương của công nhân trong tổ, bắt đầu từ tháng này.

Định khoản

Nợ TK 334: 10.000.000

Có TK 1381: 10.000.000

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán

+ Chứng từ gốc: biên bản xử lý thiếu TSCĐ

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 334, 1381

Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định 4:

Bài 3: Có 1 tài liệu tại 1 Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, trong tháng 03/N hạch toán như sau. (đơn vị tính: đồng)

Ngày 01/03: Nhập khẩu 1 máy móc thiết bị:

Giá mua phải trả người bán 2.000 USD, tỷ giá 22.600 VND/USD

Thuế suất thuế nhập khẩu: 40%

Chi phí vận chuyển TS chi bằng tiền mặt: 5 triệu

Thuế suất thuế GTGT MMTB nhập khẩu: 10%

Thời gian khấu hao 10 năm

Ngày 10/03: Mua 1 phần mềm kế toán bằng quỹ đầu tư phát triển, giá mua theo hóa đơn chưa tính thuế: 30 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền tạm ứng.

Chi phí cài đặt, chạy thử phần mềm chi bằng tiền mặt: 500 ngàn đồng.

Ngày 22/03: nhượng bán 1 TSCĐ không còn phù hợp với quy trình công nghệ mới theo giá chưa VAT: 110 triệu, VAT 10%, đã thu đủ bằng TGNH. Biết TS này có nguyên giá 160 triệu, đã hao mòn 80 triệu. Hoa hồng cho người môi giới trả bằng tiền mặt 2 triệu.

Yêu cầu:

Định khoản, tính khấu hao cuối tháng

Cho biết bộ chứng từ và ghi sổ sách kế toán các nghiệp vụ phát sinh

Ngày 01/03: Nhập khẩu 1 máy móc thiết bị:

+ Giá mua phải trả người bán 2.000 USD, tỷ giá 22.600 VND/USD

+ Thuế suất thuế nhập khẩu: 40%

+ Chi phí vận chuyển TS chi bằng tiền mặt: 5 triệu

+ Thuế suất thuế GTGT MMTB nhập khẩu: 10%

Định khoản

Nợ TK 211: 63.280.000

Có TK 3333: 18.080.000 (=2.000×22.600×40%)

Có TK 331: 45.200.000 (=2.000×22.600)

Nợ TK 1331: 6.328.000

Có TK 33312: 6.328.000

Nợ TK 211: 5.000.000

Có TK 111: 5.000.000

Cuối tháng tính khấu hao: =(63.280.000+5.000.000)/(10×12)=569.000

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán, phiếu chi

+ Chứng từ gốc: tờ khai hải quan, sales contract, commercial invoice, packing list, bill of lading, C/O (chứng nhận xuất xứ),…

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 211, 331, 3333, 133, 33312, 111

Ngày 10/03: Mua 1 phần mềm kế toán bằng quỹ đầu tư phát triển, giá mua theo hóa đơn chưa tính thuế: 30 triệu đồng, thuế suất thuế GTGT 10%, thanh toán bằng tiền tạm ứng.

+ Chi phí cài đặt, chạy thử phần mềm chi bằng tiền mặt: 500 ngàn đồng.

+ Thời gian khấu hao 5 năm

Định khoản

Nợ TK 2135: 30.000.000

Nợ TK 1332: 3.000.000

Có TK 141: 33.000.000

Nợ TK 211: 500.000

Có TK 111: 500.000

Nợ TK 414: 30.500.000

Có TK 411: 30.500.000

Cuối tháng tính khấu hao: =((30.000.000+500.000)×22)/(5×12×31)=360.752,7

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: phiếu kế toán, phiếu chi

+ Chứng từ gốc: Hợp đồng, hóa đơn, biên bản giao hàng, phiếu xuất kho, thẻ TSCĐ

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 2135, 1332, 141, 111, 414, 411

Ngày 22/03: nhượng bán 1 TSCĐ không còn phù hợp với quy trình công nghệ mới theo giá chưa VAT: 110 triệu, VAT 10%, đã thu đủ bằng TGNH. Biết TS này có nguyên giá 160 triệu, đã hao mòn 80 triệu. Hoa hồng cho người môi giới trả bằng tiền mặt 2 triệu.

Định khoản

Nợ TK 811: 80.000.000

Nợ TK 214: 80.000.000

Có TK 211: 160.000.000

Nợ TK 112: 121.000.000

Có TK 711: 110.000.000

Có TK 3331: 11.000.000

Nợ TK 811: 2.000.000

Có TK 111: 2.000.000

Bộ chứng từ:

+ Chứng từ kế toán: giấy báo có kế toán lập, phiếu chi

+ Chứng từ gốc: Hợp đồng, hóa đơn, biên bản thanh lý TSCĐ, biên bản bàn giao TSCĐ, giấy báo có ngân hàng, sổ phụ ngân hàng

Ghi sổ kế toán

+ Sổ nhật ký chung

+ Sổ cái TK 811, 214, 211, 112, 711, 3331, 111

Trên đây là bài viết 4 Mẫu bài tập nghiệp vụ kế toán tài sản cố định có đáp án lời giải. Nếu bạn cần tìm hiểu thêm về kế toán tài sản cố định cùng như nghiệp vụ kế toán có thể tham gia một khóa học kế toán thực hành trên chứng từ hóa đơn thực đỏ ngắn hạn cấp tốc giúp học viên lấy kinh nghiệm đi làm kế toán tại doanh nghiệp do Trung tâm kế toán Hà Nội tổ chức. Thời gian học trong 3 tháng