Chi phí đồ vật (chưa xuất hiện thuế GTGT) trong dự toán dự án công trình hoặc dự toán gói thầu được thông qua (tỷ đồng)

50

100

200

500

1.000

2.000

5.000

8.000

1

Công trình dân dụng

0,160

0,106

0,083

0,062

0,046

0,038

0,028

0,021

0,018

2

Công trình công nghiệp

0,185

0,121

0,094

0,072

0,055

0,041

0,033

0,023

0,020

3

Công trình giao thông

0,106

0,068

0,054

0,041

0,031

0,024

0,020

0,014

0,012

4

Công trình nông nghiệp và phát triển nông thôn

0,117

0,076

0,060

0,046

0,035

0,026

0,022

0,016

0,014

5

Công trình hạ tầng kỹ thuật

0,122

0,082

0,062

0,047

0,037

0,029

0,024

0,017

0,014

Trường hòa hợp công trình có ngân sách sản phẩm công nghệ nằm giữa các chi phí đã khí cụ mức thu rõ ràng vào Biểu nấc giá thành ban hành cố nhiên Thông tứ này thì số giá tiền thđộ ẩm tra cần nộp được khẳng định theo bí quyết sau:

Nt = Nb -

Nb - Na

x (Gt - Gb)

Ga - Gb

Trong đó:

- Nt: Mức thu theo chi phí thiết bị cần tính (đơn vị tính: Tỷ lệ %);

- Gt: giá thành đồ vật yêu cầu tính định mức (đơn vị chức năng tính: Giá trị công trình);

- Ga: giá thành đồ vật cận bên trên chi phí bắt buộc tính định mức (đơn vị tính: Giá trị);

- Gb: túi tiền thiết bị cận dưới chi phí buộc phải tính định nấc (đơn vị chức năng tính: Giá trị);